Từ ngày 01/7/2026, nhiều văn bản quan trọng về quản lý thuế, thuế thu nhập cá nhân, hóa đơn điện tử và đăng ký thuế chính thức có hiệu lực. Những thay đổi này tác động trực tiếp đến công tác kê khai, khấu trừ thuế, sử dụng hóa đơn và quản lý thông tin người nộp thuế.

Dưới đây là những nội dung nổi bật doanh nghiệp, hộ kinh doanh và người làm kế toán cần cập nhật.

1. Luật Quản lý thuế mới có hiệu lực từ ngày 01/7/2026

Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, thay thế Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.

Luật mới tiếp tục hoàn thiện các quy định về:

  • Đăng ký thuế và sử dụng mã số thuế;
  • Khai thuế, tính thuế và nộp thuế;
  • Khai bổ sung hồ sơ khai thuế;
  • Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền thuế nộp thừa;
  • Hoàn thuế, miễn thuế và giảm thuế;
  • Kiểm tra thuế, ấn định thuế và xử lý vi phạm;
  • Quản lý hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử;
  • Quản lý người nộp thuế trên cơ sở dữ liệu và mức độ rủi ro.

Một trong những định hướng quan trọng của Luật mới là tăng cường quản lý thuế trên môi trường điện tử, kết nối dữ liệu giữa cơ quan thuế với ngân hàng, cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.

Doanh nghiệp cần chú trọng tính thống nhất giữa hồ sơ thuế, hóa đơn, sổ kế toán, dòng tiền thanh toán và dữ liệu đã cung cấp cho các cơ quan quản lý.

Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 được hướng dẫn chi tiết bởi Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, cùng có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

2. Áp dụng hồ sơ và biểu mẫu khai thuế mới

Thông tư số 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

Thông tư cập nhật hệ thống hồ sơ, thủ tục và biểu mẫu liên quan đến:

  • Thuế giá trị gia tăng;
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp;
  • Thuế thu nhập cá nhân;
  • Thuế đối với hộ và cá nhân kinh doanh;
  • Khai thay, nộp thay;
  • Khai bổ sung hồ sơ khai thuế;
  • Hoàn thuế, miễn thuế và giảm thuế;
  • Xử lý nghĩa vụ thuế trong một số trường hợp đặc thù.

Nguyên tắc chuyển tiếp

Doanh nghiệp cần xác định biểu mẫu theo kỳ tính thuế, không chỉ căn cứ vào ngày lập hoặc ngày nộp tờ khai:

  • Hồ sơ có kỳ tính thuế trước ngày 01/7/2026 tiếp tục sử dụng biểu mẫu áp dụng trước thời điểm Thông tư số 89/2026/TT-BTC có hiệu lực.
  • Hồ sơ có kỳ tính thuế từ ngày 01/7/2026 trở đi thực hiện theo hệ thống biểu mẫu mới.

Theo đó, hồ sơ khai thuế quý II/2026 vẫn thuộc kỳ tính thuế trước ngày 01/7/2026. Doanh nghiệp cần kiểm tra đúng phiên bản biểu mẫu trước khi nộp để tránh hồ sơ không được hệ thống tiếp nhận.

3. Luật Thuế thu nhập cá nhân mới được áp dụng đầy đủ

Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 có hiệu lực chung từ ngày 01/7/2026. Chính phủ và Bộ Tài chính đã ban hành các văn bản hướng dẫn gồm:

  • Nghị định số 253/2026/NĐ-CP;
  • Thông tư số 87/2026/TT-BTC.

Luật mới điều chỉnh toàn diện việc xác định người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, các khoản giảm trừ, khấu trừ thuế, khai thuế, quyết toán và hoàn thuế thu nhập cá nhân.

Lưu ý về thời điểm áp dụng

Mặc dù Luật có hiệu lực chung từ ngày 01/7/2026, một số quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú đã được áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Vì vậy, doanh nghiệp không nên mặc định toàn bộ thay đổi về thuế thu nhập cá nhân chỉ bắt đầu từ tháng 7/2026. Khi tính thuế cần xác định đúng loại thu nhập, kỳ tính thuế và thời điểm áp dụng của từng quy định.

4. Nâng ngưỡng khấu trừ thuế TNCN 10% lên 5 triệu đồng mỗi lần chi trả

Từ ngày 01/7/2026, khi trả tiền công, tiền thù lao hoặc các khoản chi trả khác cho cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Không ký hợp đồng lao động; hoặc
  • Ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng,

tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu tổng mức chi trả từ 5 triệu đồng mỗi lần trở lên.

Trước đây, ngưỡng khấu trừ phổ biến là từ 2 triệu đồng mỗi lần chi trả.

Quy định này thường phát sinh đối với:

  • Cộng tác viên;
  • Chuyên gia và tư vấn độc lập;
  • Lao động thời vụ;
  • Cá nhân cung cấp dịch vụ;
  • Cá nhân nhận tiền công sau khi đã nghỉ việc;
  • Người không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng.

Doanh nghiệp cần cập nhật lại quy trình thanh toán và phần mềm tiền lương để áp dụng đúng ngưỡng khấu trừ mới. Việc tách nhỏ khoản thanh toán không làm thay đổi bản chất nghĩa vụ thuế nếu các khoản chi thực tế thuộc cùng một giao dịch hoặc cùng một nghĩa vụ thanh toán.

5. Lưu ý khi quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai

Cá nhân có thu nhập vãng lai đã được đơn vị chi trả khấu trừ thuế 10% có thể không phải quyết toán lại phần thu nhập này nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Tuy nhiên, tổ chức trả thu nhập vẫn phải:

  • Khấu trừ thuế đúng thời điểm;
  • Kê khai đầy đủ thu nhập đã chi trả;
  • Nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước;
  • Cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân;
  • Lưu trữ hợp đồng, hồ sơ thanh toán và chứng từ liên quan.

Doanh nghiệp không nên tự xác định thay cá nhân rằng khoản thu nhập vãng lai có phải quyết toán hay không. Trách nhiệm của đơn vị chi trả là khấu trừ và kê khai đúng theo giao dịch thực tế.

6. Quy định mới về hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử

Nghị định số 254/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, hướng dẫn Luật Quản lý thuế về hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử.

Nghị định tiếp tục chuẩn hóa các nội dung liên quan đến:

  • Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử;
  • Hóa đơn điện tử có mã và không có mã của cơ quan thuế;
  • Thời điểm lập hóa đơn;
  • Gửi, nhận, lưu trữ và tra cứu hóa đơn;
  • Xử lý hóa đơn điện tử có sai sót;
  • Thay thế hoặc điều chỉnh hóa đơn;
  • Quản lý hóa đơn dựa trên dữ liệu và dấu hiệu rủi ro;
  • Các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử;
  • Trách nhiệm của người bán, người mua và đơn vị cung cấp giải pháp hóa đơn.

Doanh nghiệp cần rà soát quy trình lập và xử lý hóa đơn, đặc biệt đối với các nghiệp vụ:

  • Điều chỉnh giá bán hoặc khối lượng;
  • Hàng bán bị trả lại;
  • Chiết khấu thương mại;
  • Khuyến mại;
  • Hủy hoặc chấm dứt cung cấp dịch vụ;
  • Xuất hóa đơn sai thông tin, sai thuế suất hoặc sai giá trị;
  • Bán hàng trực tiếp đến người tiêu dùng.

Không nên tiếp tục áp dụng máy móc quy trình xử lý hóa đơn cũ sau ngày 01/7/2026 mà chưa đối chiếu quy định mới.

7. Quy định mới về đăng ký thuế

Thông tư số 90/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, quy định về đăng ký thuế đối với tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cá nhân có thu nhập chịu thuế.

Thông tư hướng dẫn các thủ tục:

  • Đăng ký thuế lần đầu;
  • Thay đổi thông tin đăng ký thuế;
  • Tạm ngừng và khôi phục hoạt động;
  • Chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
  • Khôi phục mã số thuế;
  • Đăng ký thuế cho người phụ thuộc;
  • Cập nhật thông tin định danh của người nộp thuế.

Doanh nghiệp cần rà soát sự thống nhất giữa mã số thuế, số định danh cá nhân, họ tên, ngày sinh và thông tin của người lao động trên hồ sơ thuế.

Thông tin không đồng nhất có thể ảnh hưởng đến việc đăng ký người phụ thuộc, quyết toán thuế, hoàn thuế và tra cứu nghĩa vụ thuế của cá nhân.

8. Lưu ý khi đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

Khi đăng ký người phụ thuộc, kế toán cần phân biệt ba mốc thời gian:

  1. Thời điểm phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng;
  2. Thời điểm thực hiện đăng ký người phụ thuộc;
  3. Thời điểm bắt đầu được tính giảm trừ gia cảnh.

Không nên chỉ căn cứ vào ngày nộp hồ sơ đăng ký để mặc định thời điểm được giảm trừ.

Ngoài ra, mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ cho một người nộp thuế trong cùng thời gian tính thuế. Trường hợp nhiều người cùng có nghĩa vụ nuôi dưỡng, các bên cần thống nhất người đăng ký giảm trừ và lưu hồ sơ chứng minh theo quy định.

Kế toán cần kiểm tra kỹ:

  • Quan hệ giữa người nộp thuế và người phụ thuộc;
  • Điều kiện về độ tuổi, khả năng lao động và thu nhập;
  • Thời điểm phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng;
  • Thời gian đã đăng ký tại đơn vị khác;
  • Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc;
  • Thời hạn đăng ký theo từng trường hợp.

9. Tiếp tục áp dụng chính sách giảm 2% thuế GTGT đến hết năm 2026

Chính sách giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% tiếp tục được áp dụng đến hết ngày 31/12/2026 đối với hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 và Nghị định số 174/2025/NĐ-CP.

Doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Không phải mọi hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng thuế suất 10% đều được giảm xuống 8%.
  • Phải đối chiếu hàng hóa, dịch vụ với danh mục và phụ lục loại trừ.
  • Cần xác định thuế suất theo từng sản phẩm, dịch vụ cụ thể, không chỉ dựa vào ngành nghề đăng ký kinh doanh.
  • Trên cùng một hóa đơn có thể phát sinh hàng hóa, dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau.
  • Trường hợp áp dụng sai thuế suất phải xử lý hóa đơn và khai bổ sung theo quy định.

Đây tiếp tục là một trong những nội dung có rủi ro cao khi lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT trong năm 2026.

Doanh nghiệp và kế toán cần làm gì?

Để hạn chế sai sót khi thực hiện chính sách thuế từ tháng 7/2026, doanh nghiệp nên chủ động:

  • Cập nhật phiên bản mới của HTKK và phần mềm kê khai thuế;
  • Nâng cấp phần mềm kế toán, tiền lương và hóa đơn điện tử;
  • Kiểm tra đúng biểu mẫu theo từng kỳ tính thuế;
  • Điều chỉnh ngưỡng khấu trừ thuế TNCN 10% lên 5 triệu đồng mỗi lần chi trả;
  • Rà soát hợp đồng cộng tác viên và lao động dưới 3 tháng;
  • Cập nhật quy trình lập, điều chỉnh và thay thế hóa đơn điện tử;
  • Đối chiếu điều kiện áp dụng thuế suất GTGT 8%;
  • Chuẩn hóa thông tin định danh của người lao động và người phụ thuộc;
  • Rà soát sự thống nhất giữa hóa đơn, hợp đồng, chứng từ thanh toán và sổ kế toán;
  • Lưu đầy đủ hồ sơ làm căn cứ kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế.

Kết luận

Các chính sách có hiệu lực từ tháng 7/2026 không chỉ thay đổi biểu mẫu mà còn thể hiện xu hướng quản lý thuế dựa trên dữ liệu, giao dịch điện tử và phân tích rủi ro.

Doanh nghiệp cần cập nhật đồng bộ quy trình kế toán, tiền lương, hóa đơn và quản lý hồ sơ. Việc áp dụng đúng ngay từ đầu sẽ giúp hạn chế khai sai, phải điều chỉnh nhiều lần hoặc phát sinh rủi ro khi cơ quan thuế kiểm tra, đối chiếu dữ liệu.

Căn cứ pháp lý tham khảo

  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15;
  • Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;
  • Nghị định số 253/2026/NĐ-CP;
  • Nghị định số 254/2026/NĐ-CP;
  • Thông tư số 87/2026/TT-BTC;
  • Thông tư số 89/2026/TT-BTC;
  • Thông tư số 90/2026/TT-BTC;
  • Nghị quyết số 204/2025/QH15;
  • Nghị định số 174/2025/NĐ-CP.

Lưu ý: Bài viết mang tính chất cung cấp thông tin tham khảo. Khi áp dụng cho từng hồ sơ hoặc giao dịch cụ thể, người nộp thuế cần đối chiếu nguyên văn văn bản pháp luật, quy định chuyển tiếp và hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

K.I.M – Đồng hành cùng doanh nghiệp trong công tác kế toán và tuân thủ thuế.

    Hỗ trợ giải đáp




    Để lại một bình luận

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *